Luật Giá sửa đổi 2025 số 140/2025/QH15 được Quốc hội thông qua có hiệu lực từ 01/01/2026.
Trước đây, theo quy định tại Luật Giá 2023 thì nhà ở xã hội thuộc danh mục hàng hóa dịch vụ nhà nước định giá tại mục 26 Phụ lục II như sau:
| DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ | ||
|
26 |
Nhà ở công vụ |
Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
|
Nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023 |
||
|
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn |
||
|
Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của Luật Nhà ở |
||
Tuy nhiên, Luật Giá sửa đổi 2025 đã sửa đổi mục 26 Phụ lục II theo hướng nhà nước chỉ định giá nhà ở xã hội thuộc tài sản công. Cụ thể như sau:
| DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ | ||
|
26 |
Nhà ở công vụ, nhà ở xã hội thuộc tài sản công |
Thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở |
|
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công Nhà ở, dịch vụ khác thuộc phạm vi Nhà nước định giá theo quy định của pháp luật về nhà ở |
||
Như vậy, bỏ quy định Nhà nước định giá nhà ở xã hội từ 01/01/2026.
Luật Giá sửa đổi 2025 số 140/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026
Vay mua nhà ở xã hội được bao nhiêu năm?
Căn cứ khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
3. Mức vốn vay:
a) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;
b) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Theo đó, thời hạn vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội được thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
Có bao nhiêu đối tượng được vay mua nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2026?
Căn cứ khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 30 Luật Dân số mới nhất 2025 quy định như sau:
Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8 và 13 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
[...]
Như vậy, có 09 đối tượng được vay mua nhà ở xã hội thông qua Ngân hàng chính sách xã hội năm 2026 gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Người có từ 02 con đẻ trở lên.