Cụ thể Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, làm căn cứ áp dụng cho các trường hợp quy định sau đây:
- Khoản 1 Điều 109, khoản 3 Điều 111, khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024.
- Điều 5, Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
Đối tượng áp dụng gồm:
- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; thẩm định bảng giá đất, định giá đất cụ thể.
- Tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Theo Điều 6 Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND, bảng giá đất Cần Thơ 2026 bao gồm các bảng giá đất sau đây:
- Bảng giá đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất (kèm Phụ lục I).
- Bảng giá đất trồng cây lâu năm (kèm Phụ lục II).
- Bảng giá đất làm muối (kèm Phụ lục III).
- Bảng giá đất ở tại nông thôn (kèm Phụ lục IV).
- Bảng giá đất ở tại đô thị (kèm Phụ lục V).
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kèm Phụ lục VI).
- Bảng giá đất thương mại, dịch vụ (kèm Phụ lục VII).
- Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kèm Phụ lục VIII).
- Bảng giá trong khu công nghệ cao (kèm Phụ lục IX).