Theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 26/12/2025, Hội đồng Nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã thông qua Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND của HĐND TPHCM về ban hành Bảng giá đất TP.HCM năm 2026. Theo đó, bảng giá đất TPHCM mới nhất sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2026, thống nhất trên toàn địa bàn TP. Hồ Chí Minh mới.
Kèm theo Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND TPHCM là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết đối với từng khu vực trên địa bàn TP.HCM sau sáp nhập.
Cụ thể, bảng giá đất mới TP.HCM năm 2026 bao gồm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, được phân chia thành 4 khu vực (Khu vực 1, 2, 3 và 4), áp dụng trên 168 xã, phường.
Theo bảng giá đất TPHCM 2026 168 phường xã, mức giá đất ở cao nhất được xác định là 687,2 triệu đồng/m2, áp dụng đối với các tuyến đường Đồng Khởi, Nguyễn Huệ (thuộc phường Sài Gòn) và Lê Lợi (thuộc phường Bến Thành và phường Sài Gòn).
Theo bảng giá đất TP.HCM mới nhất năm 2026, phường Cầu Kiệu được xếp vào Khu vực I (địa bàn TP HCM cũ).
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG CẦU KIỆU
Ngoài ra có thể tra cứu thêm Bảng giá đất ở TPHCM 32 phường Khu vực 1 chi tiết như sau:
| BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TPHCM 2026 KHU VỰC 1 | |||
| KHU VỰC | Tên phường mới | STT THEO KHU VỰC |
TẢI VỀ BẢNG GIÁ ĐẤT |
| KHU VỰC 1 | Phường Sài Gòn | 1 | |
| Phường Tân Định | 2 | ||
| Phường Bến Thành | 3 | ||
| Phường Cầu Ông Lãnh | 4 | ||
| Phường Bàn Cờ | 5 | ||
| Phường Xuân Hòa | 6 | ||
| Phường Nhiêu Lộc | 7 | ||
| Phường Xóm Chiếu | 8 | ||
| Phường Khánh Hội | 9 | ||
| Phường Vĩnh Hội | 10 | ||
| Phường Chợ Quán | 11 | ||
| Phường An Đông | 12 | ||
| Phường Chợ Lớn | 13 | ||
| Phường Bình Tây | 14 | ||
| Phường Bình Tiên | 15 | ||
| Phường Bình Phú | 16 | ||
| Phường Phú Lâm | 17 | ||
| Phường Diên Hồng | 18 | ||
| Phường Vườn Lài | 19 | ||
| Phường Hòa Hưng | 20 | ||
| Phường Minh Phụng | 21 | ||
| Phường Bình Thới | 22 | ||
| Phường Hòa Bình | 23 | ||
| Phường Phú Thọ | 24 | ||
| Phường Gia Định | 25 | ||
| Phường Bình Thạnh | 26 | ||
| Phường Bình Lợi Trung | 27 | ||
| Phường Thạnh Mỹ Tây | 28 | ||
| Phường Bình Quới | 29 | ||
| Phường Đức Nhuận | 30 | ||
| Phường Cầu Kiệu | 31 | ||
| Phường Phú Nhuận | 32 | ||
Phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh gồm xã, phường nào hình thành?
Căn cứ tại khoản 65 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
[...]
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Đức Nhuận.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Kiệu.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11 và Phường 13 (quận Phú Nhuận), phần còn lại của Phường 15 (quận Phú Nhuận) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Nhuận.
[...]
Như vậy phường Cầu Kiệu TP Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận).
Hướng dẫn xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026
Căn cứ tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp);
+ Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh;
+ Khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.