Sân bay Liên Khương đóng cửa từ ngày nào? Quy mô sân bay Liên Khương như thế nào?
Sân bay Liên Khương đóng cửa từ ngày nào? Quy mô sân bay Liên Khương như thế nào?

Sân bay Liên Khương đóng cửa từ ngày nào? Quy mô sân bay Liên Khương như thế nào?

Sân bay Liên Khương (tỉnh Lâm Đồng) dự kiến sẽ đóng cửa từ tháng 3-2026 để nâng cấp và có thể mở cửa trở lại trước dịp lễ 2-9-2026.

Sân bay quốc tế Liên Khương (hay gọi là Sân bay Đà Lạt, Sân bay Liên Khương Đà Lạt) (IATA: DLI, ICAO: VVDL) được xây dựng vào ngày 24 tháng 2 năm 1961 và từng là sân bay quốc tế lớn thứ hai ở miền Nam Việt Nam vào thời điểm đó. Hiện nay đây là sân bay lớn nhất vùng Tây Nguyên Việt Nam và cũng là sân bay quốc tế duy nhất của vùng từ ngày 20 tháng 6 năm 2024, nằm ngay cạnh Quốc lộ 20 và cách Đà Lạt chỉ có 28 km.

Nhà ga mới của sân bay Liên Khương có hai tầng, với tổng diện tích sàn xây dựng là 12.400 m², được thiết kế theo hình ảnh hoa cúc quỳ, loài hoa đặc trưng của cao nguyên Lâm Đồng. Hiện nay sân bay có một đường cất hạ cánh dài 3.250 m, có thể đón các loại máy bay tầm ngắn như Fokker 70, ATR72, Airbus A320, Airbus A321. Hiện nay SAA đang xây dựng ở đây đài chỉ huy không lưu trang bị hiện đai đạt chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO).

Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Hàng không dân dụng 2006 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 quy định về nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy chế, quy trình về hàng không dân dụng.

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

- Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; quản lý việc đầu tư xây dựng cơ sở cung cấp dịch vụ, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.

- Quy hoạch, quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay; quản lý việc sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay.

- Quản lý hoạt động vận chuyển hàng không; kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không.

- Đăng ký tàu bay và đăng ký các quyền đối với tàu bay.

- Quản lý việc thiết kế, sản xuất, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng, xuất khẩu, nhập khẩu tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay, trang bị, thiết bị của tàu bay và các trang bị, thiết bị, vật tư khác phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.

 

- Cấp, công nhận chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

- Quản lý việc bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không dân dụng; tổ chức và bảo đảm an ninh, an toàn chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt.

- Quản lý hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và điều tra sự cố, tai nạn tàu bay.

- Hợp tác quốc tế về hàng không dân dụng.

- Quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của ngành hàng không dân dụng, giám định sức khỏe nhân viên hàng không.

- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng.

- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động hàng không dân dụng.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng.

0 Comments