Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định như thế nào?

Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa gồm: Luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ luồng, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, âu tàu, công trình đưa phương tiện qua đập thác; kè, đập giao thông; báo hiệu đường thủy nội địa và các công trình phụ trợ như mốc cao độ, mốc tọa độ, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, nhà trạm; công trình, vật dụng kiến trúc, thiết bị phục vụ trực tiếp công tác quản lý, khai thác giao thông đường thủy nội địa.

Căn cứ Điều 10a Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 được bổ sung tại điểm e khoản 2 Điều 55 Luật Quy hoạch 2025 quy định quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa như sau:

Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quy định:

- Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch chi tiết ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

- Bộ Xây dựng tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

- Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch, việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, đánh giá, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

Lưu ý: Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025

Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Luật Quy hoạch 2025 quy định về quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu như sau:

Điều 28. Nội dung quy hoạch ngành
1. Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;
b) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành;
c) Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
d) Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước;
đ) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng;
e) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
[...]

Như vậy, quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;

- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành;

- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;

- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước;

- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng;

- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Quy định về tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa như thế nào?

Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa như sau:

- Tổ chức quản lý

+ Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

+ Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa không sử dụng nguồn vốn Nhà nước quyết định tổ chức quản lý, bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định 08/2021/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

- Bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

+ Công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được bảo trì nhằm bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn công trình;

+ Nội dung công tác quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, bao gồm: Công tác quản lý; bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ, đột xuất, khắc phục công trình bị hư hỏng; các hoạt động nhằm cải thiện tình trạng hiện có của công trình; bổ sung, thay thế báo hiệu, bộ phận công trình và các thiết bị gắn với công trình; lập hồ sơ theo dõi công trình, vật chướng ngại; hoạt động bảo đảm an toàn giao thông và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

 

+ Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết nội dung quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.