Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
MỚI NHẤT Bản đồ quy hoạch Khu đô thị Đại học Quốc tế Berjaya?

Mới đây, Công ty Cổ phần đô thị Đại học Quốc tế Berjaya Việt Nam đã công bố Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế.

Theo đó, thông tin chung của dự án Khu đô thị Đại học Quốc tế như sau:

- Tên dự án: KHU ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ

- Địa điểm thực hiện: xã Xuân Thới Sơn, thành phố Hồ Chí Minh.

- Chủ dự án: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÔ THỊ ĐẠI HỌC QUỐC TẾ BERJAYA VIỆT NAM

+ Địa chỉ: Tầng 20A, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh.

+ Công ty Cổ phần Đô thị Đại học Quốc tế Berjaya Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần; Mã số doanh nghiệp: 0305819280 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 27/11/2023 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Dưới đây là Bản đồ quy hoạch Khu đô thị Đại học Quốc tế Berjaya:

Lấy ý kiến về quy hoạch được quy định như thế nào từ ngày 01/3/2026?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 quy định lấy ý kiến về quy hoạch như sau:

[1] Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch:

- Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

- Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.

[2] Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch tuân thủ quy định sau đây:

- Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

- Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, việc lấy ý kiến về quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

[3] Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

[4] Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025.

Yêu cầu về nội dung quy hoạch theo Luật Quy hoạch mới nhất ra sao?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Quy hoạch 2025 quy định yêu cầu về nội dung quy hoạch như sau:

[1] Bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và nông thôn gắn với bảo tồn bản sắc, cảnh quan và không gian văn hóa cộng đồng; phân bổ, khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di tích lịch sử - văn hóa, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.

[2] Bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp, trong đó lợi ích quốc gia là cao nhất.

[3] Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa các ngành, các vùng, các địa phương và khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

[4] Bảo đảm sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường trong quá trình lập quy hoạch.

[5] Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với sinh kế của người dân, người cao tuổi, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; kết hợp với các chính sách thúc đẩy phát triển và bảo đảm sinh kế bền vững của người dân tại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

 

[6] Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước.