Cập nhật bảng giá đất đường Quang Trung phường Gò Vấp TPHCM 2026
Bảng giá đất TPHCM 2026 đã chính thức được HĐND TPHCM thông qua tại Nghị quyết 87/2025/NQ-HĐND và có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên toàn địa bàn TPHCM mới
Theo bảng giá đất TPHCM mới nhất năm 2026, phường Gò Vấp được xếp vào khu vực II. Trong đó, giá đất đường Quang Trung (đoạn từ ngã sáu Gò Vấp đến Thống Nhất đoạn giáp phường Thông Tấy Hội) được quy định cụ thể như sau:
|
Bảng giá đất đường Quang Trung phường Gò Vấp 2026 |
|
|
Đất ở |
133,6 triệu đồng/m² |
|
Đất thương mại, dịch vụ |
80,2 triệu đồng/m² |
|
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ |
66,8 triệu đồng/m² |
Việc xác định vị trí với nhóm đất phi nông nghiệp trong xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất TPHCM 2026 như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.
Định hướng phát triển không gian 6 phân vùng trong khu vực TPHCM trước sáp nhập đến 2040, tầm nhìn 2060
Định hướng phát triển không gian các phân vùng trong Thành phố TPHCM được nêu tại điểm c khoản 5 Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-TTg năm 2025:
- Phân vùng đô thị trung tâm (trong Vành đai 2 và phía Bắc kênh Đôi - kênh Tẻ):
+ Quy mô diện tích khoảng 172 km2; Dự báo dân số đến năm 2040 là khoảng 5,4 - 6,05 triệu người;
+ Tính chất: Trung tâm hành chính, đối ngoại, thương mại, dịch vụ, kinh tế tri thức, đô thị sáng tạo; Trung tâm của phân vùng đô thị trung tâm là khu vực trung tâm Sài Gòn, Chợ Lớn và phụ cận, đồng thời là trung tâm chính của toàn Thành phố.
+ Định hướng phát triển chính: Bảo tồn cấu trúc đô thị cũ, bảo tồn di sản kiến trúc, văn hóa của Thành phố trở thành trung tâm văn hóa, du lịch vùng và Quốc gia.
Các khu vực cải tạo, tái thiết khuyến khích theo hướng nâng cao hệ số sử dụng đất, giảm mật độ, tăng tầng cao xây dựng, kiểm soát mật độ cư trú trên cơ sở đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm ưu tiên hình thành các không gian thương mại, dịch vụ, khu phức hợp đa chức năng, công viên cây xanh sử dụng công cộng, tạo động lực phát triển mới cho khu vực trung tâm Thành phố.
Định hướng chuyển đổi chức năng các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ theo hướng sạch, công nghệ cao. Tổ chức không gian đô thị gắn với tổ chức giao thông công cộng; khuyến khích hợp thửa, điều chỉnh đất tại các khu vực phù hợp trên nguyên tắc đảm bảo các quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và chiều cao xây dựng...
- Phân vùng phía Đông (phân vùng đô thị Thủ Đức):
+ Quy mô diện tích khoảng 211 km2; Dự báo dân số đến 2040 là khoảng 2,2 - 2,64 triệu người.
+ Tính chất: Đô thị sáng tạo, giáo dục, đào tạo, công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ tài chính, y tế, du lịch sinh thái; Trung tâm tài chính quốc tế được định hướng phát triển tại khu vực Thủ Thiêm; Trung tâm chính của phân vùng đô thị Thủ Đức được tổ chức tại khu vực Trường Thọ - Rạch Chiếc và phụ cận; Trung tâm hỗ trợ được tổ chức tại khu vực Long Phước - Tam Đa.
+ Định hướng phát triển chính: Phát triển đô thị trên cơ sở hình thành, ưu tiên phát triển các khu vực trọng điểm về tài chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo và sản xuất công nghệ cao. Phát triển không gian đô thị gắn với tổ chức hệ thống giao thông đa phương thức, giao thông công cộng sức chở lớn.
Tổ chức các khu vực đa chức năng nhằm tăng cường tương tác trong các hoạt động kinh tế - xã hội và hợp tác phát triển; hạt nhân là các trung tâm đổi mới, sáng tạo để hình thành các trung tâm kinh tế tri thức; phát triển theo xu hướng đô thị thông minh. Phát triển mở rộng không gian xây dựng đô thị trên cơ sở chuyển đổi, tái thiết, hoàn thiện các khu vực phát triển hiện có...
- Phân vùng phía Tây (phân vùng đô thị Bình Chánh):
+ Quy mô diện tích khoảng 233 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 1,55 - 1,86 triệu người;
+ Tính chất: Đô thị công nghiệp, dịch vụ thương mại, công nghệ và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trung tâm y sinh hóa dược, giáo dục đào tạo.
+ Định hướng phát triển chính: Phát triển trên cơ sở hình thành, ưu tiên phát triển các khu vực trọng điểm về công nghiệp, logistics và các tổ hợp sản xuất sạch, công nghệ cao; dịch vụ y tế gắn với chăm sóc sức khỏe và đào tạo nghề. Phát triển không gian đô thị kết nối thuận tiện với các tuyến giao thông đối ngoại và gắn với tổ chức hệ thống giao thông đa phương thức, giao thông công cộng quy mô lớn...
- Phân vùng phía Bắc (phân vùng đô thị Củ Chi - Hóc Môn):
+ Quy mô diện tích khoảng 579 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 2,5 - 3,15 triệu người.;
+ Tính chất: Đô thị dịch vụ, giải trí, văn hoá, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe đan xen cảnh quan nông nghiệp, định hướng hình thành các khu công nghiệp, giáo dục, đào tạo, công nghệ, khu hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và du lịch sinh thái - văn hoá - lịch sử…;
+ Định hướng phát triển chính: Phát triển trên cơ sở hình thành, ưu tiên phát triển các khu vực trọng điểm về dịch vụ giải trí, văn hoá; nghỉ dưỡng gắn với chăm sóc sức khỏe; công nghiệp hỗ trợ và đào tạo phục vụ nông nghiệp chất lượng cao. Kiểm soát quy mô khu vực phát triển đô thị theo 03 khu vực...
- Phân vùng phía Nam (phân vùng đô thị Quận 7 - Nhà Bè):
+ Quy mô diện tích khoảng 194 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 1,8 - 2,2 triệu người;
+ Tính chất: Đô thị công nghệ cao, sinh thái nước, kinh tế tri thức, văn hoá nghệ thuật, triển lãm, hội chợ, giải trí, du lịch sinh thái, công nghiệp, logistics, trung tâm kinh tế biển…;
+ Định hướng phát triển chính: Phát triển trên cơ sở hình thành, ưu tiên phát triển các khu vực trọng điểm về công nghiệp, cảng; nghiên cứu - đào tạo và các trung tâm sản xuất theo mô hình tiên tiến, công nghệ cao... Tổ chức không gian đô thị đa chức năng nhằm hỗ trợ hoạt động kinh tế gắn với cảng Hiệp Phước và các trung tâm logistics.
Kiểm soát quy mô phát triển đô thị, phát triển khu đô thị nén đan xen với khu đô thị sinh thái tại vùng thấp trũng. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng và mạng lưới đường giao thông chính và khu vực, đảm bảo kết nối giao thông trong phân vùng và đến các phân vùng phía Bắc và phía Đông...
- Phân vùng phía Đông Nam (phân vùng đô thị Cần Giờ):
+ Quy mô diện tích khoảng 732 km2; Dự báo dân số năm 2040 khoảng 0,5 - 0,6 riệu người;
+ Tính chất: Là khu sinh thái, “lá phổi xanh” của Thành phố; cửa ngõ phía Nam hướng biển và trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm kinh tế biển với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, thương mại, cảng và logistics; trung tâm hậu cần nghề cá và nghiên cứu, nuôi trồng chế biến thủy sản.
+ Định hướng phát triển chính: Bảo vệ, phát huy giá trị khu vực dự trữ sinh quyển Cần Giờ và hệ sinh thái rừng ngập mặn; phát triển có kiểm soát các khu vực dân cư nông thôn kết hợp phát triển du lịch sinh thái tại khu vực phía Tây, giáp sông Soài Rạp.
Định hướng phát triển không gian theo mô hình đô thị sinh thái, nhấn mạnh yếu tố kênh rạch - đô thị nước và đô thị ven biển - hướng biển - lấn biển, đảm bảo quản lý không gian khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ và bảo vệ môi trường sinh thái biển; hình thành cảng trung chuyển quốc tế, kết nối với các khu vực đô thị và các khu chức năng dịch vụ hậu cần cảng, logistics, khu thương mại tự do,... Phát triển đô thị gắn với khu công nghiệp, logistics Bình Khánh và khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng biển Cần Giờ...