Thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch từ 01 3 2026 quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 37 Luật Quy hoạch 2025 quy định về thứ tự quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch áp dụng từ ngày 1/3/2026 như sau:
Thứ tự quyết định hoặc thứ tự phê duyệt quy hoạch được quy định như sau:
- Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được quyết định hoặc phê duyệt sau quy hoạch tổng thể quốc gia.
Quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng được lập, thẩm định trước thì được quyết định hoặc phê duyệt trước.
- Quy hoạch tỉnh được phê duyệt sau quy hoạch vùng.
- Quy hoạch chi tiết ngành được phê duyệt sau quy hoạch mà quy hoạch đó cụ thể hóa.
- Việc phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện như sau:
+ Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh được phê duyệt;
+ Thứ tự phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án khác theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ thì quy hoạch có liên quan đến dự án được phép phê duyệt trước quy hoạch có liên quan.
Lưu ý: Luật Quy hoạch 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2025
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch từ ngày 1/3/2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 38 Luật Quy hoạch 2025 quy định về hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch áp dụng từ ngày 01/03/2026 như sau:
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch gồm:
(1) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh bao gồm:
- Tờ trình;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
- Báo cáo thẩm định quy hoạch;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
(2) Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
(3) Chính phủ quy định chi tiết thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy hoạch 2025.
Quy định về lấy ý kiến về quy hoạch từ 01/03/2026 như thế nào?
Căn cứ tại Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về lấy ý kiến về quy hoạch cụ thể như sau:
(1) Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch:
- Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật có liên quan.
(2) Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch tuân thủ quy định sau đây:
- Đối với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Đối với quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, việc lấy ý kiến về quy hoạch được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
(4) Chính phủ quy định chi tiết việc lấy ý kiến về từng loại quy hoạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Quy hoạch 2025.