Trong những năm gần đây, có một ngành nghề vừa quen vừa lạ đã trở nên phổ biến với người dân Việt Nam. Ngành nghề này được nhận định rằng, nếu “gặp thời” sẽ trở nên giàu có nhanh chóng khiến nhiều người gia nhập và theo đuổi sự nghiệp này, nghề này mang tên môi giới bất động sản. Bài viết này sẽ phân tích cho bạn chi tiết hơn về những thông tin liên quan đến cụm từ môi giới bất động sản để giúp bạn phân biệt những đơn vị môi giới chuyên nghiệp và những “cánh cò” lừa đảo.
Tổng hợp các thông tin liên quan đến nghề môi giới BĐS
Môi giới bất động sản là gì?
Môi giới bất động sản được hiểu đơn giản là bên trung gian, những người kết nối người mua và người bán, hoặc người thuê và người cho thuê. Người này đảm nhận vai trò kết nối, đàm phán và có thể tham gia và quá trình ký kết hợp đồng mua bán. Người môi giới bất động sản sẽ được hưởng thù lao, hoa hồng môi giới BĐS theo thỏa thuận hay hợp đồng trước đó với bên mua dịch vụ môi giới.
Ngoài ra, môi giới bất động sản cũng được định nghĩa là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản tại Khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Điều này có nghĩa rằng, môi giới bất động sản chuyên nghiệp và uy tín là một công việc được pháp luật công nhận, bảo vệ và có những quy định rõ ràng.
Thế nên để biết được một đơn vị, tổ chức hay cá nhân có phải là một môi giới bất động sản đáng tin cậy hay không, hãy yêu cầu xem qua giấy phép, chứng chỉ hành nghề của họ. Đây cũng là một loại giấy tờ quan trọng, pháp luật yêu cầu bắt buộc phải có khi làm công việc này. Ngoài ra, người làm môi giới cũng phải đăng ký nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Các loại hình cơ bản của nghề môi giới bất động sản
Nghề môi giới bất động sản cũng được chia làm 2 loại hình chính:
- Môi giới bất động sản độc quyền: Họ là những đơn vị hoặc cá nhân được ký kết hợp đồng độc quyền tiếp thị cho một dự án bất động sản nào đó. Đơn vị này cũng sẽ là người đại diện quảng bá và tư vấn tiếp thị cho khách hàng. Họ cũng có thể bắt tay hợp tác cùng một vài nhà môi giới khác để cùng quảng bá và chào hàng đến các khách hàng tiềm năng, cuối cùng sẽ hưởng khoản thù lao, hoa hồng môi giới BĐS như đã thỏa thuận.
- Môi giới bất động sản tự do: Thường là những cá nhân. Người môi giới sẽ tự tìm kiếm và kết nối các khách hàng với chủ sở hữu bất động sản. Thù lao, hoa hồng môi giới BĐS sẽ được chia theo từng thương vụ mua bán.
Đặc điểm công việc của nhà môi giới bất động sản
Về cơ bản, nghề môi giới bất động sản cũng chính là làm “sale”, vậy nên cũng sẽ mang những đặc điểm của ngành nghề này, ví dụ như:
- Có lương cơ bản nhưng thấp, chủ yếu là nhận hoa hồng: Lương cứng của nhân viên môi giới bất động sản thường khá thấp, nằm trong khoảng từ 3 - 5 triệu đồng/tháng. Một số công ty hoặc những người làm môi giới tự do còn không có khoản lương cơ bản này. Nhưng đối với người làm môi giới bất động sản thì việc này không quan trọng, phần lương chính của họ nằm ở khoản hoa hồng cao ngất trời sau mỗi giao dịch thành công. Vì vậy nên người ta thường nói truyền tai nhau rằng: “Môi giới bán được một miếng đất bằng người khác làm một tháng”.
- Thời gian làm việc linh động: Rất ít khi bắt gặp người làm môi giới bất động sản ngồi tại văn phòng. Họ có thời gian làm việc linh động, không bị gò bó và thường di chuyển nhiều nơi, khảo sát và nghiên cứu thị trường. Ngoài ra còn có thể tham dự một số sự kiện, hội nghị để chào hàng, hay tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
- Áp lực công việc cao hơn những việc văn phòng khác: Sale BĐS cũng giống như những đội sale khác, họ có nhiều áp lực về doanh số và áp lực về chính khoản thù lao của mình. Nếu không có khách hàng, họ vừa không đạt chỉ tiêu của công ty, có thể bị sa thải bất cứ lúc nào, vừa khó khăn trong việc sinh sống và chi tiêu với khoản lương cơ bản ít ỏi.
Nội dung môi giới bất động sản
Nội dung môi giới bất động sản hay các công việc chính của một nhân viên môi giới bất động sản có rất nhiều mảng, từ tìm kiếm khách hàng, tư vấn đến hỗ trợ hồ sơ, giấy tờ mua bán. Dưới đây là một số công việc của một nhân viên môi giới bất động sản chuyên nghiệp:
- Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng.
- Đại diện theo ủy quyền để thực hiện các công việc liên quan đến các thủ tục mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
- Nội dung môi giới bất động sản này cũng được quy định rõ trong Điều 62 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Luật môi giới bất động sản theo quy định pháp luật mới nhất
Điều kiện của tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS
Điều kiện của tổ chức cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS được quy định rất rõ trong Điều 61 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Nội dung chính như sau:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ BĐS theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Phải có quy chế hoạt động dịch vụ môi giới BĐS;
b) Phải có cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động theo quy định của Chính phủ;
c) Có tối thiểu 01 cá nhân có chứng chỉ môi giới BĐS;
Trước khi hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS gửi thông tin về doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh BĐS cấp tỉnh nơi thành lập doanh nghiệp để được đăng tải trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường BĐS theo quy định của Luật này.
2. Cá nhân hành nghề môi giới BĐS phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có chứng chỉ hành nghề môi giới BĐS;
b) Phải hành nghề trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch BĐS hoặc một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS.
Đây chính là những điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS mà pháp luật quy định.
Thù lao, hoa hồng môi giới BĐS
Như đã đề cập phía trên, lương cứng của nhân viên môi giới BĐS rất ít, nếu chỉ dựa vào phần lương đó có thể cuộc sống của họ sẽ trở nên khá khó khăn. Vậy tại sao nhiều người lại nhận định rằng: “Môi giới bất động sản là vua của mọi nghề?”. Đó là vì phần thù lao, hoa hồng môi giới BĐS khá hậu hĩnh. Và cũng thắc mắc là phí môi giới bất động sản là bao nhiêu? Không có quy định cụ thể nào về mức hoa hồng của nhân viên môi giới BĐS, nhưng người ta vẫn ví von rằng “bán được miếng đất bằng người khác làm một tháng”.
Nhưng nói đi cũng phải nói lại, nếu như không có khách mua, không “chốt” được giao dịch nào thì môi giới bất động sản có còn là vua của mọi nghề hay không? Cho dù bạn làm nghề nào đi chăng nữa, bạn cũng phải cố gắng học tập và phát triển các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của mình. Khi bạn đã giỏi, dù làm nghề gì bạn cũng sẽ có được thành công.
Dưới đây là một số quy định của pháp luật về thù lao, hoa hồng môi giới BĐS trong Điều 63 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
1. Cá nhân hành nghề môi giới BĐS được hưởng tiền thù lao, hoa hồng từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch BĐS hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS.
2. Mức thù lao, hoa hồng môi giới BĐS do cá nhân môi giới BĐS và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch BĐS hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS thỏa thuận. Mức thù lao môi giới BĐS không phụ thuộc vào giá của giao dịch được môi giới BĐS.
Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, Cá nhân hành nghề môi giới BĐS
Quyền của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, Cá nhân hành nghề môi giới BĐS được quy định tại Điều 64 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS có các quyền sau đây:
a) Thực hiện môi giới BĐS theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp hồ sơ, thông tin BĐS thực hiện giao dịch;
c) Thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên;
d) Từ chối môi giới BĐS không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;
đ) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan bồi thường thiệt hại do lỗi của họ gây ra;
e) Quyền khác theo hợp đồng.
2. Cá nhân hành nghề môi giới BĐS có các quyền sau đây:
a) Quyền quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Hưởng thù lao, hoa hồng môi giới BĐS theo quy định tại Điều 63 của Luật này.
Dựa vào điều khoản này, quyền lợi của doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh, hành nghề môi giới BĐS được bảo đảm và bảo vệ bởi pháp luật.
Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, Cá nhân hành nghề môi giới BĐS
Theo Điều 65 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, Cá nhân hành nghề môi giới BĐS được quy định như sau:
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về BĐS do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp;
b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới BĐS cho nhân viên môi giới BĐS làm việc trong doanh nghiệp hàng năm;
c) Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;
d) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
2. Cá nhân hành nghề môi giới bất động sản có các nghĩa vụ sau đây:
a) Nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, và d khoản 1 Điều này;
b) Thực hiện quy chế hoạt động của sàn giao dịch BĐS hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS nơi cá nhân làm việc;
c) Tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới BĐS hằng năm.
Những đơn vị môi giới bất động sản chuyên nghiệp và đáng tin cậy
Trong hàng ngàn, hàng vạn đơn vị môi giới bất động sản, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp những “đơn vị ma” lừa đảo và chiếm đoạt tài sản của bạn, dẫn đến tình trạng “tiền mất tật mang”. Hãy cùng xem qua Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 về điều kiện hoạt động của sàn giao dịch BĐS để biết rằng, một đơn vị uy tín sẽ cần phải đáp ứng đủ những quy định gì.
1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch BĐS phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch BĐS và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch BĐS.
2. Sàn giao dịch BĐS phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 của Luật này.
3. Sàn giao dịch BĐS phải ban hành, công khai quy trình giao dịch BĐS qua sàn giao dịch BĐS.
4. Sàn giao dịch BĐS phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch BĐS.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.