Thư Viện Bất Động Sản
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư...
Logo
Thư Viện Bất Động Sản
Minh bạch thông tin - Vững tin đầu tư
Đăng nhập Đăng ký
Bảng giá đất ở Quận 12 cũ TPHCM 2026 chính thức? Chi tiết Bảng giá đất ở Quận 12 cũ 2026 ra sao?

Vào ngày 26/12/2025, tại Kỳ họp thứ 7 HĐND TPHCM khóa X nhiệm kỳ 2021-2026 đã thông qua Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn TPHCM (gọi tắt là Nghị quyết), chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục quy định bảng giá đất chi tiết tại các vùng trên địa bàn TPHCM sau sáp nhập

Trong đó có đề cập đến giá đất ở (đất thổ cư) tại Quận 12 cũ TPHCM 2026 CHÍNH THỨC như sau:

Hiện nay, theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 Quận 12 cũ đã được chia thành 4 phường bao gồm:

STT

Các phường sáp nhập

Tên xã/phường mới sau sắp xếp

1

Phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận và Đông Hưng Thuận

phường Đông Hưng Thuận

2

Phường Tân Chánh Hiệp và phường Trung Mỹ Tây

phường Trung Mỹ Tây

3

Phường Hiệp Thành (Quận 12) và phường Tân Thới Hiệp

phường Tân Thới Hiệp

4

Phường Thạnh Xuân và phường Thới An

phường Thới An

5

Phường Thạnh Lộc và phường An Phú Đông

phường An Phú Đông

Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bị bãi bỏ một số điều bởi điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP và được điều chỉnh thẩm quyền tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 151/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất hiện nay được quy định như sau:

Việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:

(1) Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;

- Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;

- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

(2) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày; lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất; tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

(3) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

(4) Sở Tài nguyên và Môi trường (Nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

(6) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày quyết định ban hành bảng giá đất; quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đất đai 2024 thì nguyên tắc sử dụng đất hiện nay được quy định như sau:

(1) Đúng mục đích sử dụng đất.

(2) Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

(3) Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

(4) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.